Dự thảo Luật hành nghề Kiến trúc sư

Flexslider

» » » Dự thảo Luật hành nghề Kiến trúc sư

Ngày 10/7/2013, bằng Công văn số 1365/BXD-PC, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã đề nghị Hội KTS Việt Nam chủ trì nghiên cứu, soạn thảo Dự thảo Luật Kiến trúc sư (Luật Hành nghề Kiến trúc sư). Thực hiện nhiệm vụ trên, Hội đã thành lập Tổ Soạn thảo và nhóm Cố vấn Pháp luật, gồm một số chuyên gia của Hội KTS Việt Nam, Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Quốc hội để nghiên cứu, xây dựng Dự thảo Luật Hành nghề Kiến trúc sư (HNKTS).
Sau gần 6 tháng làm việc nghiêm túc, cẩn trọng, lấy ý kiến chuyên gia, cũng như đúc kết những kết quả thu được qua các lần hội thảo về Luật Kiến trúc sư trước đây và Luật Kiến trúc sư của một số nước có liên quan, ngày 23/1/2014, Chủ tịch Hội KTS Việt Nam đã trân trọng bàn giao bản Dự thảo Luật HNKTS cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Đây là nội dung cơ bản, là cơ sở để Bộ Xây dựng tiếp tục hoàn thiện Dự thảo Luật HNKTS để trình Thủ tướng Chính phủ theo đúng quy trình xây dựng văn bản pháp luật của Nhà nước.
Từ bản Dự thảo cho đến khi trình ra Quốc hội Khóa XIII sẽ còn một quá trình nghiên cứu tiếp tục, hội thảo lấy ý kiến rộng rãi của các cấp, các ngành có liên quan và đặc biệt là ý kiến đóng góp của giới KTS.

Để đáp ứng sự quan tâm của giới KTS, Tạp chí Kiến trúc xin trân trọng giới thiệu bản Dự thảo, với hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp nhằm bổ sung, hoàn thiện Luật HNKTS trong thời gian tới.

Ngày 23/1/2014, KTS Nguyễn Tấn Vạn, Chủ tịch Hội KTS Việt Nam đã trân trọng bàn giao bản Dự thảo Luật Hành nghề KTS cho Ông Trịnh Đình Dũng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng
DỰ THẢO LUẬT HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ
Chương I: Những Quy định chung
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Điều 3: Giải thích từ ngữ
Điều 4: Chức năng xã hội của kiến trúc sư hành nghề
Điều 5: Các dịch vụ tư vấn của kiến trúc sư hành nghề
Điều 6: Nguyên tắc hành nghề kiến trúc sư
Điều 7: Nguyên tắc quản lý hành nghề kiến trúc sư
Điều 8: Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề
Điều 9: Khuyến khích các hoạt động hành nghề kiến trúc sư
Điều 10: Các hành vi nghiêm cấm
Chương II: Kiến trúc sư hành nghề
Điều 11: Tiêu chuẩn kiến trúc sư hành nghề
Điều 12: Điều kiện hành nghề kiến trúc sư
Điều 13: Đào tạo hành nghề kiến trúc sư
Điều 14: Người được miễn đào tạo nghề kiến trúc sư
Điều 15: Tập sự hành nghề kiến trúc sư
Điều 16: Hội đồng Kiến trúc sư Hành nghề
Điều 17: Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề kiến trúc sư
Điều 18: Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề
kiến trúc sư
Điều 19: Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Điều 20: Thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Điều 21: Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Điều 22: Gia nhận Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam
Điều 23: Quyền, nghĩa vụ của kiến trúc sư hành nghề
Chương III: Đoàn Kiến trúc sư
Mục I: Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam
Điều 24: Tổ chức xã hội nghề nghiệp của kiến trúc sư
hành nghề toàn quốc
Điều 25: Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam
Điều 26: Các cơ quan của Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam
Điều 27: Điều lệ của Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam
Mục II: Đoàn Kiến trúc sư cơ sở
Điều 28: Đoàn Kiến trúc sư cơ sở
Điều 29: Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn Kiến trúc sư cơ sở
Điều 30: Các cơ quan của Đoàn Kiến trúc cơ sở
Điều 31: Điều lệ của Đoàn Kiến trúc sư cơ sở
Chương IV: Hành nghề Kiến trúc sư
Mục I: Hoạt động hành nghề của kiến trúc sư
Điều 32: Phạm vi hành nghề kiến trúc sư
Điều 33: Hình thức hành nghề của kiến trúc sư
Điều 34: Nhận và thực hiện công việc của khách hàng
Điều 35: Bí mật thông tin
Điều 36: Cung cấp dịch vụ tư vấn theo hợp đồng
Điều 37: Chi phí cung cấp dịch vụ tư vấn và thù lao
Điều 38: Cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí của kiến trúc sư hành nghề
Mục II: Tổ chức hành nghề kiến trúc sư
Điều 39: Hình thức tổ chức hành nghề kiến trúc sư
Điều 40: Công ty tư vấn
Điều 41: Văn phòng kiến trúc sư
Điều 42: Quyền của tổ chức hành nghề kiến trúc sư
Điều 43: Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc sưư
Mục III: Hành nghề kiến trúc sư với tư cách cá nhân
Điều 44: Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân
Điều 45: Đăng ký hành nghề kiến trúc sư với tư cách cá nhân
Điều 46: Quyền, nghĩa vụ của kiến trúc sư hành nghề với tư cách là cá nhân theo hợp đồng dịch vụ tư vấn
Điều 47: Quyền, nghĩa vụ của kiến trúc sư hành nghề với tư cách là cá nhân theo hợp đồng lao động

Chương V: Hành nghề Kiến trúc sư nước ngoài tại Việt Nam
Mục I: Hành nghề của tổ chức kiến trúc sư nước ngoài tại Việt Nam
Điều 48: Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề kiến trúc sư nước ngoài
Điều 49: Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề kiến trúc sư nước ngoài
Điều 50: Phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề kiến trúc sư nước ngoài
Điều 51: Chi nhánh
Điều 52: Công ty tư vấn kiến trúc nước ngoài
Điều 53: Quyền, nghĩa vụ của chi nhánh, công ty tư vấn kiến trúc nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
Mục II: Hành nghề của kiến trúc sư nước ngoài
Điều 54: Điều kiện hành nghề của kiến trúc sư nước ngoài
Điều 55: Hình thức hành nghề của kiến trúc sư nước ngoài
Điều 56: Phạm vi hành nghề của kiến trúc sư nước ngoài
Điều 57: Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
Mục III: Thủ tục cấp phép đối với chi nhánh, công ty tư vấn kiến trúc và kiến trúc sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
Điều 58: Cấp giấy phép lập chi nhánh, công ty tư vấn kiến trúc và kiến trúc sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
Điều 59: Đăng ký hoạt động chi nhánh, công ty tư vấn kiến trúc nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
Điều 60: Thay đổi nội dung giấy phép thành lập, giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty tư vấn kiến trúc nước ngoài
Điều 61: Cấp, gia hạn giấy phép hành nghề tại Việt Nam cho kiến trúc sư nước ngoài
Chương VI: Sở hữu trí tuệ và quyền tác giả trong hành nghề kiến trúc sư
Điều 62: Sở hữu trí tuệ
Điều 63: Quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc
Điều 64: Quyền và tài sản của tác giả đối với tác phẩm kiến trúc
Điều 65: Quyền riêng phi tài sản của tác giả đối với tác phẩm kiến trúc
Điều 66: Quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc sáng tác theo chức trách hoặc công vụ
Điều 67: Sửa đổi thiết kế kiến trúc và công trình kiến trúc
Chương VII: Quản lý hành nghề kiến trúc sư
Điều 68: Trách nhiệm quản lý nhà nước về kiến trúc sư hành nghề và hành nghề kiến trúc sư
Điều 69: Trách nhiệm tự quản của Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam và các Đoàn Kiến trúc sư cơ sở
Chương VIII: Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp
Mục I: Xử lý kỷ luật kiến trúc sư hành nghề, giải quyết tranh chấp
Điều 70: Xử lý kỷ luật đối với kiến trúc sư hành nghề
Điều 71: Khiếu nại quyết định kỷ luật kiến trúc sư hành nghề
Điều 72: Khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Đoàn Kiến trúc sư cơ sở và Đoàn Kiến trúc sư Việt Nam
Điều 73: Giải quyết tranh chấp
Mục II: Xử lý vi phạm đối với kiến trúc sư hành nghề, tổ chức hành nghề kiến trúc sư
Điều 74: Xử lý vi phạm đối với kiến trúc sư hành nghề
Điều 75: Xử lý vi phạm đối với tổ chức hành nghề kiến trúc sư của Việt Nam, chi nhánh của tổ chức hành nghề kiến trúc sư nước ngoài, công ty tư vấn kiến trúc nước ngoài tại Việt Nam
Điều 76: Xử lý vi phạm đối với hành vi xâm phạm lợi ích của kiến trúc sư hành nghề, tổ chức hành nghề kiến trúc sư
Điều 77: Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề kiến trúc sư bất hợp pháp
Chương IX: Điều khoản thi hành
Điều 78: Hiệu lực thi hành
Điều 79: Hướng dẫn thi hành

LUẬT HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị Quyết số ……./2013/QH ngày …. tháng ….. năm …..
Luật này quy định Kiến trúc sư hành nghề và hành nghề Kiến trúc sư.

Ý kiến bạn đọc đóng góp cho Dự thảo Luật Hành nghề Kiến trúc sư xin gửi về Tòa soạn Tạp chí Kiến trúc 
Địa chỉ: 23 Đinh Tiên Hoàng – Hoàn Kiếm – Hà Nội 
Email: info@tapchikientruc.com.vn

Share

  • Prev

You may also like

Không có nhận xét nào

Leave a Reply

Feature